Meaning

“Turn up” là một cụm động từ tiếng Anh có nhiều ý nghĩa và cách sử dụng khác nhau. Dưới đây là một số cách hiểu phổ biến:

  • Xuất hiện: “Turn up” có thể dùng để chỉ việc ai đó xuất hiện hoặc có mặt tại một nơi nào đó. Ví dụ: “He didn’t turn up to the meeting” có nghĩa là anh ấy đã không xuất hiện trong cuộc họp.
  • Tăng âm lượng: “Turn up” cũng được dùng để chỉ việc tăng âm lượng của âm thanh, như là radio hoặc TV. Ví dụ: “Can you turn up the volume?” có nghĩa là “Bạn có thể tăng âm lượng lên không?”.
  • Khám phá hoặc tìm thấy: Khi một vật nào đó được tìm thấy một cách tình cờ, chúng ta cũng có thể dùng “turn up”. Ví dụ: “My keys finally turned up” có nghĩa là “Cuối cùng tôi cũng tìm thấy chìa khóa của mình”.

Hiểu rõ các cách sử dụng khác nhau của “turn up” sẽ giúp bạn giao tiếp linh hoạt hơn trong tiếng Anh.

Today's Sentences

01

I just turned up at the right moment.

Situation

I didn’t expect to see you here.

Tôi không ngờ gặp bạn ở đây.

I needed a little courage.

Tôi cần một chút "courage".

So this wasn’t a coincidence?

Vậy đây không phải là một sự trùng hợp sao?

Maybe I just turned up at the right moment but I made an effort to come see you.

Có thể là tôi đã đến đúng lúc, nhưng tôi đã nỗ lực để đến gặp bạn.

02

You never know when the fun might turn up.

Situation

Why in the world are you wearing sunglasses?

Tại sao bạn lại đeo "sunglasses"?

I was preparing for the party vibe.

Tôi đang chuẩn bị cho không khí bữa tiệc.

At noon?
On a Tuesday?

Vào buổi trưa?
Vào một ngày thứ Ba?

You never know when the fun might turn up.

Bạn không bao giờ biết khi nào niềm vui có thể xuất hiện.

Writer's Note

"Turn up" is an intransitive, transitive, inseparable, and separable phrasal verb. Here are the details of each type.

"Turn up" là một cụm động từ nội động, ngoại động, không tách rời và có thể tách rời. Dưới đây là chi tiết của từng loại.
  1. Intransitive - Verbs that do not require an object to complete its meaning.
    Structure: "Subject + Verb + Particle"
    Example 1: The missing keys turned up in the couch.
    Example 2: New evidence turned up during the review.
    Example 3: Old photos turned up in the attic.
  2. Intransitive - Động từ không cần tân ngữ để hoàn thành ý nghĩa.
    Structure: "Subject + Verb + Particle"
    Example 1: Những chiếc chìa khóa bị mất đã turned up trên ghế sofa.
    Example 2: Bằng chứng mới đã turned up trong quá trình xem xét.
    Example 3: Những bức ảnh cũ đã turned up trên gác xép.
  3. Transitive - Verbs that require a direct object in order to complete its meaning.
    Structure: "Verb + Particle + Object"
    Example 1: Please turn up the volume.
    Example 2: Could you turn up the brightness on the screen?
    Example 3: She turned up the thermostat when it got cold.
  4. Transitive - Động từ cần một tân ngữ trực tiếp để hoàn thành ý nghĩa của nó.
    Cấu trúc: "Verb + Particle + Object"
    Ví dụ 1: Vui lòng tăng âm lượng.
    Ví dụ 2: Bạn có thể tăng độ sáng trên màn hình không?
    Ví dụ 3: Cô ấy đã tăng nhiệt độ khi trời trở lạnh.
  5. Inseparable - When an object can come between the verb and particle or after the particle.
    Structure: "Subject + Verb + Particle"
    Example 1: She finally turned up after the show started.
    Example 2: No one turned up for the early meeting.
    Example 3: He turned up unexpectedly last night.
  6. Không thể tách rời - Khi một đối tượng có thể đứng giữa động từ và tiểu từ hoặc đứng sau tiểu từ.
    Cấu trúc: "Chủ ngữ + Động từ + Tiểu từ"
    Ví dụ 1: Cô ấy cuối cùng đã xuất hiện sau khi chương trình bắt đầu.
    Ví dụ 2: Không ai xuất hiện cho cuộc họp sớm.
    Ví dụ 3: Anh ấy xuất hiện một cách bất ngờ tối qua.
  7. Separable - When the verb and particle stay together.
    Structure: "Verb + Object + Particle"
    Example 1: She turned the heat up before bed.
    Example 2: It’s too quiet, turn it up.
    Example 3: The presenter turned the microphone up before speaking.
  8. Separable - Khi động từ và tiểu từ có thể tách rời nhau.
    Structure: "Verb + Object + Particle"
    Example 1: Cô ấy turned nhiệt độ up trước khi đi ngủ.
    Example 2: Quá yên tĩnh, turnup.
    Example 3: Người dẫn chương trình turned micro up trước khi nói.

Related words: Appear, arrive, boost, come up, discover, find, increase, locate, raise, surface.

Từ liên quan: Appear, arrive, boost, come up, discover, find, increase, locate, raise, surface.
Turn back

Turn back

"Turn back" có nghĩa là quay lại, được dùng khi muốn đề nghị ai đó quay về hướng cũ.
Tháng 10 10, 2025 Read More
A Pain in the Neck
A Pain in the Neck

A Pain in the Neck

“A Pain in the Neck” có nghĩa là phiền phức, dùng khi ai đó gây khó chịu.
Tháng 5 19, 2024 Read More
Can't you just

Can't you just

Trong Tiếng Việt, «Can't you just» có nghĩa là "Bạn không thể chỉ…". Được dùng khi yêu cầu ai đó làm điều gì đơn giản hơn hoặc ít phức tạp…
Tháng mười một 13, 2024 Read More

Leave a Reply


0:00
0:00