Meaning

"Go on" là một cụm từ tiếng Anh thường được sử dụng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.

1. Tiếp tục: "Go on" có thể được dùng để yêu cầu hoặc khuyến khích ai đó tiếp tục làm điều gì đó. Ví dụ, nếu ai đó đang kể một câu chuyện và bạn muốn họ tiếp tục, bạn có thể nói: “Go on, I'm listening.”

2. Xảy ra: "Go on" cũng có thể ám chỉ điều gì đó đang diễn ra hoặc xảy ra. Ví dụ, bạn có thể hỏi: “What's going on here?” để tìm hiểu xem chuyện gì đang xảy ra.

3. Động viên: Đôi khi, "go on" được sử dụng để động viên ai đó làm một việc gì đó, thường là khi họ đang do dự. Ví dụ, khi bạn bè của bạn ngần ngại tham gia một hoạt động, bạn có thể nói: “Go on, give it a try!”

Dù được sử dụng trong ngữ cảnh nào, "go on" đều mang ý nghĩa thúc đẩy sự tiếp diễn hoặc tìm hiểu thông tin về một sự việc nào đó. Hãy chú ý đến ngữ cảnh để hiểu đúng ý nghĩa của nó trong từng tình huống cụ thể.

Today's Sentences

01

Go on, give it a try!

Situation

I don’t think I can sing in front of everyone.

Tôi không nghĩ rằng tôi có thể hát trước mặt mọi người.

Of course you can.
Go on and give it a try!

Tất nhiên là bạn có thể.
Hãy tiếp tục và thử đi!

But what if I mess up?

Nhưng nếu tôi làm sai thì sao?

Then laugh it off and keep singing anyway.

Sau đó cười xòa và tiếp tục hát.

02

How much longer can it go on?

Situation

This meeting is taking forever.

Cuộc họp này đang diễn ra quá lâu.

I know.
It feels like three hours already.

Tôi biết.
Cảm giác như đã ba tiếng rồi.

How much longer can it go on?

Nó có thể tiếp tục bao lâu nữa?

I have no idea but I definitely need a break.

Tôi không biết gì cả nhưng tôi chắc chắn cần một "break".

Writer's Note

"Go on" is an intransitive and inseparable phrasal verb. Let’s go over the breakdown and look closely at the various structures of the inseparable type.

"Go on" là một cụm động từ không cần tân ngữ và không thể tách rời. Hãy cùng phân tích và xem xét kỹ lưỡng các cấu trúc khác nhau của loại không thể tách rời này.
  1. Intransitive - A phrasal verb that needs an object to complete its meaning.
    Structure: "Subject + go on (+ -ing verb / phrase)"
    Example 1: He went on working despite being tired.
    Example 2: If you go on studying, you’ll eventually pass the exam.
    Example 3: He went on cleaning the restaurant after everyone had left.
    Note: "Go on" doesn’t take a direct object, but it can be followed by an -ing verb or a phrase showing the action being continued.
  2. Không cần tân ngữ - Một cụm động từ không cần tân ngữ để hoàn thành ý nghĩa của nó.
    Cấu trúc: "Chủ ngữ + go on (+ động từ đuôi -ing / cụm từ)"
    Ví dụ 1: Anh ấy went on working mặc dù cảm thấy mệt mỏi.
    Ví dụ 2: Nếu bạn go on studying, bạn sẽ vượt qua kỳ thi.
    Ví dụ 3: Anh ấy went on cleaning the restaurant sau khi mọi người đã rời đi.
    Lưu ý: "Go on" không cần tân ngữ trực tiếp, nhưng có thể theo sau bởi một động từ đuôi -ing hoặc một cụm từ chỉ hành động đang được tiếp tục.
  3. Inseparable - When an object cannot be placed between the particle and verb.
    Structure: "Subject + go on (+ -ing verb)"
    Example 1: She just goes on talking, even when no one is listening.
    Note: This structure means to continue an action or behavior.

    Structure: "Subject + go on"
    Example 2: What’s going on here?
    Note: This structure means to take place; to happen.

    Structure: "Subject + go on (+ for + time expression)"
    Example 3: Her speech went on much longer than expected.
    Note: Finally, this structure means to last or continue for a period of time.
  4. Không thể tách rời - Khi một đối tượng không thể đặt giữa tiểu từ và động từ.
    Cấu trúc: "Subject + go on (+ -ing verb)"
    Ví dụ 1: Cô ấy cứ goes on nói chuyện, ngay cả khi không có ai lắng nghe.
    Lưu ý: Cấu trúc này có nghĩa là tiếp tục một hành động hoặc hành vi.

    Cấu trúc: "Subject + go on"
    Ví dụ 2: Chuyện gì đang going on ở đây vậy?
    Lưu ý: Cấu trúc này có nghĩa là diễn ra; xảy ra.

    Cấu trúc: "Subject + go on (+ for + time expression)"
    Ví dụ 3: Bài phát biểu của cô ấy went on lâu hơn nhiều so với dự kiến.
    Lưu ý: Cuối cùng, cấu trúc này có nghĩa là kéo dài hoặc tiếp tục trong một khoảng thời gian.

Related words: To last or continue for a period of time.

Related words: Kéo dài hoặc tiếp tục trong một khoảng thời gian.

I'm feeling

I'm feeling

“I’m feeling” nghĩa là “tôi đang cảm thấy”, dùng để diễn tả cảm xúc hiện tại.
Tháng 12 17, 2024 Read More
I can't stand

I can't stand

“I can't stand” nghĩa là “không thể chịu đựng nổi” và thường dùng khi bạn không thích hoặc không thể chịu được điều gì đó.
Tháng 5 22, 2024 Read More
Elephant in the room

Elephant in the room

“Elephant in the room” nghĩa là “vấn đề rõ ràng nhưng bị bỏ qua”, dùng khi mọi người tránh nói đến một vấn đề quan trọng.
Tháng 8 13, 2024 Read More

Leave a Reply


0:00
0:00