Meaning

"Turn on" trong tiếng Anh thường được dùng để chỉ hành động bật một thiết bị điện tử hoặc ánh sáng. Ví dụ, khi bạn muốn bật đèn, bạn sẽ nói "Turn on the light". Cụm từ này rất phổ biến và có thể áp dụng cho nhiều thiết bị khác nhau như quạt, TV, máy tính, v.v.

Cách sử dụng "Turn on" cũng có thể mang nghĩa bóng, như khi bạn muốn nói ai đó làm cho bạn cảm thấy hứng thú hoặc phấn khích. Ví dụ, "The music turns me on" có thể được hiểu là âm nhạc khiến bạn cảm thấy hào hứng.

Để sử dụng đúng "Turn on" trong các ngữ cảnh khác nhau, bạn cần chú ý đến đối tượng đang được bật hay kích hoạt, và có thể cần thêm thông tin để làm rõ ý muốn truyền đạt. Cụm từ này rất linh hoạt và thường hay được dùng trong giao tiếp hàng ngày.

Today's Sentences

01

It’s such a turn on.

Situation

I love when you do that, it’s such a turn on.

Tôi thích khi bạn làm điều đó, nó thực sự rất kích thích.

What am I doing?

Tôi đang làm gì?

It’s the way you light up when you talk about things you love.

Đó là cách bạn tỏa sáng khi nói về những điều bạn yêu thích.

Well, I love telling you about anything and everything.

Vâng, tôi rất thích kể cho bạn nghe về mọi thứ.

02

Did you turn on the coffee machine?

Situation

Did you turn on the coffee machine?

Bạn đã bật máy pha cà phê chưa?

I did but it turned itself off again.

Tôi đã làm nhưng nó tự tắt lại.

Gosh, even the coffee machine refuses to work on Mondays.

Trời ơi, ngay cả máy pha cà phê cũng từ chối hoạt động vào thứ Hai.

Honestly, I can't function without coffee even on a good day.

Thành thật mà nói, ngay cả vào ngày tốt lành tôi cũng không thể hoạt động được nếu thiếu "coffee".

Writer's Note

"Turn on" is a transitive, intransitive, separable, and inseparable phrasal verb.

“Turn on” là một cụm động từ có thể là ngoại động từ, nội động từ, tách rời và không tách rời.
  1. Transitive - verbs that require a direct object in order to complete its meaning.
    Structure: "Verb + Particle + Object"
    Example 1: Stress can make people turn on each other.
    Example 2: The crowd turned on the referee after the bad call.
    Example 3: Her confidence definitely turns me on.
  2. Transitive - động từ cần một tân ngữ trực tiếp để hoàn thành ý nghĩa của nó.
    Structure: "Verb + Particle + Object"
    Example 1: Stress có thể khiến mọi người turn on nhau.
    Example 2: Đám đông đã turned on trọng tài sau quyết định sai lầm.
    Example 3: Sự tự tin của cô ấy chắc chắn turns tôi on.
  3. Intransitive - verbs that do not require an object to complete its meaning.
    Structure: "Subject + Verb + Particle"
    Example 1: The engine turned on by itself.
    Example 2: The sprinklers turned on right at noon.
    Example 3: The alarm turned on unexpectedly.
  4. Động từ nội động - là những động từ không cần tân ngữ để hoàn thành ý nghĩa.
    Cấu trúc: "Chủ ngữ + Động từ + Tiểu từ"
    Ví dụ 1: Động cơ tự bật lên.
    Ví dụ 2: Hệ thống phun nước bật lên đúng vào buổi trưa.
    Ví dụ 3: Chuông báo thức bật lên một cách bất ngờ.
  5. Separable - when an object can come between the verb and particle or after the particle.  Structure: "Verb + Object + Particle"
    Example 1: Turn the lights on before you read.
    Example 2: He turned the music on to set the mood.
    Example 3: Please turn the heater on, it’s freezing in here.
  6. Separable - khi một tân ngữ có thể nằm giữa động từ và tiểu từ hoặc sau tiểu từ. Cấu trúc: "Verb + Object + Particle"
    Ví dụ 1: Turn the lights on before you read.
    Ví dụ 2: He turned the music on to set the mood.
    Ví dụ 3: Please turn the heater on, it’s freezing in here.
  7. Inseparable - when the verb and particle stay together.
    Structure: "Verb + Particle + Object"
    Example 1: The crown turned on the performer when the microphones failed.
    Example 2: His honesty turns on a lot of people because it feels genuine.
    Example 3: The group turned on their leader after they learned the truth.
  8. Không thể tách rời - khi động từ và tiểu từ không thể tách rời.
    Cấu trúc: "Verb + Particle + Object"
    Ví dụ 1: Đám đông turned on người biểu diễn khi micro không hoạt động.
    Ví dụ 2: Sự trung thực của anh ấy turns on rất nhiều người vì nó cảm giác chân thật.
    Ví dụ 3: Nhóm turned on lãnh đạo của họ sau khi họ biết sự thật.

Related Words: Activate, arouse, awaken, energize, excite, ignite, initiate, inspire, power up, stimulate, switch on

Các từ liên quan: Activate, arouse, awaken, energize, excite, ignite, initiate, inspire, power up, stimulate, switch on
Hải quan & Nhập cảnh 2

Hải quan & Nhập cảnh 2

Các câu tiếng Anh dùng khi đi du lịch.
Tháng 8 6, 2024 Read More
Come rain or shine

Come rain or shine

“Come rain or shine” có nghĩa là “dù mưa hay nắng”, thường dùng để chỉ việc gì đó sẽ xảy ra bất kể điều kiện thời tiết.
Tháng 7 20, 2024 Read More
It's my first time

It's my first time

“It's my first time” nghĩa là “Đây là lần đầu tiên của tôi”, dùng khi bạn làm điều gì đó lần đầu tiên.
Tháng 9 4, 2024 Read More

Leave a Reply


0:00
0:00