Meaning
Cụm từ này thường được dùng trong bối cảnh tài chính hoặc khi nói về khả năng đối phó với khó khăn. Tuy nhiên, "get by" cũng có thể được áp dụng cho những tình huống khác trong cuộc sống, như khi bạn chỉ cần một kỹ năng cơ bản để hoàn thành một công việc nào đó.
Ví dụ: "I can get by with my basic French when traveling in France" có nghĩa là bạn có thể giao tiếp đủ để xoay sở trong chuyến đi của mình, mặc dù kỹ năng tiếng Pháp của bạn không quá tốt.
Tóm lại, "get by" mang ý nghĩa về việc đủ khả năng để vượt qua hoặc duy trì trong một tình huống nhất định, dù có thể không hoàn hảo hoặc dư dả.Today's Sentences
01
I can get by on what I earn.
Situation
How are you managing with just a part-time job?
It’s tough, but I can get by on what I earn.
Doesn’t it stress you out?
Sure it does but I’ve learned how to budget.
02
I can get by with pasta and eggs.
Situation
Are you good at cooking?
Not really, but I can get by with pasta and eggs.
At least you won’t go hungry.
True, you don’t need to be a chef to get by.
Writer's Note
Let’s break down the phrasal verb "get by" into its types.
- Intransitive - These verbs do not need an object to make sense and can stand alone in a sentence.
Structure 1: "Subject + get by (+ on/with + noun)"
Example 1: It’s hard to get by on such a small salary.
Structure 2: "Subject + get by (+ in/with + noun)"
Example 2: He can’t cook fancy meals, but he gets by with pasta and eggs.
Structure 3: "Subject + get by (+ object/obstacle)"
Example 3: There wasn’t enough space to get by the parked car. - Inseparable - Because "by" is a preposition here, the object (if any) must come after the whole phrasal verb.
Structure: "Subject + get by (+ prepositional phrase)"
Example 1: During college, I got by on instant noodles.
Example 2: I don’t speak French well, but I can get by in Paris.
Example 3: I turned sideways to get by in the crowded hallway.
Cấu trúc 1: "Chủ ngữ + get by (+ on/with + danh từ)"
Ví dụ 1: Rất khó để xoay sở với mức lương nhỏ như vậy.
Cấu trúc 2: "Chủ ngữ + get by (+ in/with + danh từ)"
Ví dụ 2: Anh ấy không thể nấu các bữa ăn cầu kỳ, nhưng anh ấy xoay sở được với mì ống và trứng.
Cấu trúc 3: "Chủ ngữ + get by (+ tân ngữ/chướng ngại vật)"
Ví dụ 3: Không có đủ chỗ để đi qua chiếc xe đang đỗ.
Cấu trúc: "Chủ ngữ + get by (+ cụm giới từ)"
Ví dụ 1: Trong thời gian học đại học, tôi đã sống sót bằng mì ăn liền.
Ví dụ 2: Tôi không nói tiếng Pháp giỏi, nhưng tôi có thể sống sót ở Paris.
Ví dụ 3: Tôi xoay người sang một bên để đi ngang qua trong hành lang đông đúc.
Related words: Cope, endure, manage, make do, muddle through, pass, scrape by, subsist, survive.